Nội dung kỹ thuật chi tiết
Phớt trục quay làm kín đồng thời ở hai vùng khác nhau
Với phớt trục quay điển hình, đường kính ngoài tạo làm kín tĩnh với lỗ lắp trên vỏ máy, còn môi phớt làm kín động trên bề mặt trục. SKF mô tả phớt hướng kính gồm phần vỏ ngoài tạo độ dôi trong vỏ gối đỡ và môi làm kín tiếp xúc với trục; nhiều thiết kế còn có lò xo vòng để duy trì tải môi và môi phụ để chắn bụi.
Do đó khi thay phớt, ba kích thước đường kính trục d, đường kính lỗ lắp D trên vỏ máy và bề rộng B chỉ là bước đầu. Còn phải kiểm tra biên dạng, số môi, có/không có lò xo, dạng đường kính ngoài, vật liệu môi và chiều làm kín.
Biên dạng khác nhau phục vụ yêu cầu làm kín khác nhau
Danh mục hiện có nhiều biên dạng như EC, HDS1, HDS2, HMS, MHS, MS, SA, SB, SC, TA, TB, TC, TCN, TG4… Không nên tự suy ra rằng các ký hiệu này có một ý nghĩa thống nhất giữa mọi hãng. DEDE cho thấy ngay trong nhóm phớt tiêu chuẩn, TA và TB đã khác nhau về cấu trúc vỏ/khung dù đều có môi chính, môi phụ và lò xo.
Vì vậy khi tìm mã tương đương giữa các thương hiệu, cần đối chiếu bản vẽ mặt cắt và chức năng của biên dạng, không chỉ đối chiếu ba kích thước cơ bản hoặc tên hậu tố.
Bề mặt trục và điều kiện vận hành quyết định tuổi thọ
Vùng tiếp xúc giữa môi và trục là phần chức năng quan trọng nhất. Bề mặt trục bị rãnh mòn, xước, gỉ hoặc có ba via có thể làm phớt mới rò ngay sau khi thay. SKF cũng lưu ý nhiệt độ, tốc độ, môi chất, chênh áp, độ lệch tâm và mức nhiễm bẩn đều ảnh hưởng đến hiệu quả làm kín.
Khi ứng dụng có nhiều bụi hoặc tạp chất, biên dạng có môi phụ có thể cung cấp thêm khả năng chắn bẩn. Tuy nhiên thêm môi tiếp xúc cũng làm tăng ma sát và nhiệt, nên không phải cứ nhiều môi hơn là tốt hơn trong mọi trường hợp.
Vật liệu phải phù hợp với môi chất và nhiệt độ
NBR, FKM và các vật liệu khác có dải làm việc và độ tương thích khác nhau. Nếu phớt cũ hỏng do nhiệt hoặc hóa chất, thay một phớt cùng kích thước nhưng cùng vật liệu cũ có thể tiếp tục lặp lại hư hỏng. Việc đổi vật liệu cần dựa trên thông số của nhà sản xuất và điều kiện thực tế.

